Nghiên cứu lâm sàng

theo dõi tamri trên google news
11:36 24/06/2024
Tác giả: TAMRI

Tại Viện Nghiên cứu Tâm Anh, Bộ môn Khoa học Lâm sàng đóng vai trò cầu nối thúc đẩy tiến bộ trong y tế và cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân. Những nghiên cứu lâm sàng bao gồm các nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu quan sát, thử nghiệm thuốc, vắc-xin và các phương pháp điều trị mới, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định nghiêm ngặt về thực hành lâm sàng tốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong nghiên cứu sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển các phương pháp chẩn đoán, điều trị, và phòng ngừa mới, giúp giải quyết các nhu cầu y tế chưa được đáp ứng.

Chúng tôi hợp tác với nhiều trường Đại học, Viện nghiên cứu, các công ty dược đa quốc gia, các tổ chức cung cấp dịch vụ y tế cùng các bệnh viện chuyên ngành khác ở Việt Nam và toàn cầu; cùng nhau phát triển y học dựa trên chứng cứ, qua đó cung cấp các liệu pháp cá nhân hóa an toàn và hiệu quả. Điều này góp phần cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân và phát triển các phương pháp điều trị mới nhằm nâng cao sức khỏe và hạnh phúc của cộng đồng Việt Nam và toàn cầu.

Quý độc giả, anh chị đồng nghiệp cần thêm thông tin vui lòng liên hệ trực tiếp đến email: vanphong.hcmc@tamri.vn.

 

DANH MỤC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG – VIỆN NGHIÊN CỨU TÂM ANH

STT Tên NC đầy đủ Tên NC rút gọn Lĩnh vực NC Nhà tài trợ Nguồn tham khảo
1 Nghiên cứu VISTA-1 về thuốc miễn dịch đường uống điều trị ung thư RBS2418 của Hoa Kỳ VISTA Ung bướu TAMRI
Riboscience
Xem thêm
2 Nhiễm virus viêm gan Delta: Nghiên cứu cắt ngang ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn tính Viêm gan D Y học dự phòng TAMRI Xem thêm
3 Tình trạng lưu hành và serotype của Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) ở quần thể trẻ em Việt Nam khỏe mạnh từ 6 tháng đến 5 tuổi Phế cầu Y học dự phòng TAMRI Xem thêm
4 Tỉ lệ lưu hành, genotype virus hợp bào hô hấp (respirator syncytial virus) và gánh nặng bệnh tật ở trẻ nhũ nhi và người lớn tuổi nhập viện tại Việt Nam RSV Y học dự phòng TAMRI
5 So sánh hiệu quả và an toàn của phương pháp bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser holmium và nút động mạch tuyến tiền liệt điều trị bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định can thiệp Can thiệp
tuyến tiền liệt
Niệu khoa – Nam khoa TAMRI
6 Giai đoạn 3, đa trung tâm, mù đôi, giả đôi, phân nhóm ngẫu nhiên, đối chứng hoạt chất, nhóm song song, nhóm tuần tự, thích nghi, dựa trên biến cố để so sánh hiệu lực, an toàn và khả năng dung nạp của Macitentan 75mg so với Macitentan 10mg ở bệnh nhân bị tăng áp động mạch phổi và nối tiếp bằng một giai đoạn điều trị nhãn mở với Macitentan 75mg UNISUS Tim mạch Actelion Xem thêm
7 Ngẫu nhiên, đa trung tâm, mù đôi, đối chứng giả dược, nhóm song song, tính theo số biến cố, tuần tự theo nhóm với giai đoạn mở rộng nhãn mở để đánh giá hiệu quả và an toàn của Selexipag dùng làm điều trị bổ sung cho điều trị chuẩn ở trẻ em từ >= 2 đến < 18 tuổi mắc tăng áp động mạch phổi SALTO Tim mạch Actelion Xem thêm
8 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên nhãn mở có đối chứng: so sáng tỷ lệ thai diễn tiến giữa phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng Dydrogesterone với phác đồ GnRH đối vận trong các chu kỳ tích lũy noãn ở bệnh nhân giảm dự trữ buồng trứng DPOS Phụ sản BVTA-HCM Xem thêm
9 Nghiên cứu Giai đoạn I/III phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi để đánh giá tính an toàn, hiệu lực và hoạt tính trung hòa của AZD5156/AZD3152 trong dự phòng trước phơi nhiễm COVID-19 ở những người tham gia mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch SUPERNOVA Dị ứng – Miễn dịch AstraZeneca Xem thêm
10 Một nghiên cứu giai đoạn III, Đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, có đối chứng với giả dược để đánh giá tính hiệu quả và an toàn của Tozorakimab (MEDI3506) ở bệnh nhân nhập viện vì nhiễm vi rút phổi cần oxy bổ sung TILIA Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm
11 Nghiên cứu giai đoạn 3, mù đôi, giả đôi, nhóm song song, đối chứng giả dược, dựa trên biến cố để chứng minh hiệu lực và tính an toàn của Milvexian một chất ức chế yếu tố XIa đường uống, sau hội chứng mạch vành cấp tính gần đây LIBREXIA-ACS Tim mạch Janssen Xem thêm
12 Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đối chứng giả dược nhằm đánh giá hiệu quả của Baxdrostat đối với huyết áp lưu động ở những người tham gia bị tăng huyết áp kháng trị Bax24 Tim mạch AstraZeneca Xem thêm
13 Nghiên cứu giai đoạn III, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng để đánh giá hiệu quả, độ an toàn và khả năng dung nạp của Baxdrostat khi kết hợp với Dapagliflozin si với Dapagliflozin đơn thuần trên sự tiến triển của bệnh nhân thận mãn tính (CKD) kèm huyết áp cao BaxDuo-Artic Niệu khoa – Nam khoa AstraZeneca Xem thêm
14 Nghiên cứu Giai đoạn III, phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi nhằm đánh giá hiệu quả của balcinrenone/dapagliflozin so với dapagliflozin trên nguy cơ biến cố suy tim và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân suy tim và suy giảm chức năng thận BalanceD-HF Tim mạch AstraZeneca Xem thêm
15 Nghiên cứu tìm liều Giai đoạn IIb, đa trung tâm, phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi nhằm đánh giá tính hiệu quả, tính an toàn và khả năng dung nạp của balcinrenone sử dụng kết hợp với dapagliflozin so với dapagliflozin ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn có albumin niệu MIRO-CKD Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm
16 Nghiên cứu đa trung tâm, nhóm song song, mù đôi, 2 nhánh, giai đoạn III để đánh giá tính hiệu quả và an toàn của Anifrolumab được sử dụng dưới dạng tiêm dưới da và được bổ sung vào điều trị tiêu chuẩn so với giả dược được bổ sung vào điều trị tiêu chuẩn ở những người tham gia trưởng thành mắc bệnh viêm cơ vô căn (viêm đa cơ và viêm da cơ) JASMINE Dị ứng – Miễn dịch AstraZeneca Xem thêm
17 Nghiên cứu giai đoạn III, ngẫu nhiên, so sánh MK-2870 và MK-2870 kết hợp với hóa trị platin so với hóa trị bộ đôi có platinum ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến xa, không phải tế bào vảy, có đột biến EGFR và đã xác định tiến triển với các thuốc ức chế EGFR Tyrosine Kinase trước đó MK-2870-009 Ung bướu MSD Xem thêm
18 Nghiên cứu giai đoạn 3, ngẫu nhiên, nhãn mở, so sánh MK-2870 kết hợp Pembrolizumab với Pembrolizumab đơn trị liệu trong điều trị bước một trên bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ đã di căn xa có PD-L1 TPS lớn hơn hoặc bằng 50% MK-2870-007 Ung bướu MSD Xem thêm
19 Nghiên cứu tiến cứu đa quốc gia, đa trung tâm, không can thiệp để đánh giá REKOVELLE trong kích thích buồng trứng: Hiệu quả, an toàn và mô hình sử dụng cho phụ nữ châu Á PROFOUND Phụ sản Ferring Pharma
20 Nghiên cứu giai đoạn III, đa trung tâm, ngẫu nhiên mù đôi, liều thấp dài hạn, nhánh song song, đối chứng giả dược, nhằm đánh giá tính hiệu quả và an toàn của 2 phác đồ liều MEDI3506 trên BN COPD OBERON Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm
21 Nghiên cứu mở rộng, giai đoạn III, đa trung tâm, phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, điều tri dài hạn, nhóm song song, đối chiếu giả dược, nhằm đánh giá tính hiệu quả và an toàn dài hạn của Tozorakimab trên BN COPD có tiền sử các đợt cấp PROSPERO Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm
22 Nghiên cứu pha 2a, phân ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược, nhằm đánh giá tính hiệu quả và an toàn của AZD4604 dùng hai lần/ngày trong 12 tuần ở BN trưởng thành mắc bệnh hen từ TB đến nặng không kiểm soát được bằng phác đồ ICS-LABA liều TB – cao AJAX Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm
23 Nghiên cứu pha 3, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, liều lâu dài, đối chứng giả dược, nhóm song song nhằm đánh giá hiệu quả và an toàn của Tozorakimab ở BN có COPD và tiền căn các đợt kịch phát MIRANDA Nội tổng hợp AstraZeneca Xem thêm

 

16:26 23/12/2024